Bỏ qua điều hướng
Logo Công ty TNHH Kế Toán Bảo LộcKế toán Bảo Lộc
Thư viện văn bản pháp luật
Luật Đang áp dụng

Luật sửa đổi Luật Quản lý nợ công (miễn thuế lãi trái phiếu Chính phủ)

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý nợ công số 141/2025/QH15 (có khoản 2 Điều 2 bổ sung khoản 11a, 11b Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15)

Số hiệu 141/2025/QH15 · Quốc hội ban hành ngày 10/12/2025

Văn bản này nói về gì?

Khoản 2 Điều 2 bổ sung khoản 11a, 11b Điều 4 Luật Thuế TNDN: miễn thuế đối với lãi trái phiếu Chính phủ và lãi cho Chính phủ vay. Hiệu lực 01/01/2026.

Có hiệu lực từ

01/01/2026

Trạng thái

Đang áp dụng

Dành cho

Doanh nghiệp, Người làm kế toán

Lưu ý thời điểm áp dụng: Từ 01/01/2026 (sớm nhất trong nhóm). Với thuế TNDN: bổ sung 2 khoản thu nhập miễn thuế vào Điều 4 Luật 67/2025 - 11a (lãi trái phiếu Chính phủ Việt Nam của nhà đầu tư) và 11b (lãi, phí của bên cho vay nước ngoài từ khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam) - áp dụng từ kỳ tính thuế 2026. Điều 3 chuyển tiếp chỉ về chương trình/dự án vay ODA, vay ưu đãi.

Liên hệ với văn bản khác

Thay thế / sửa đổi
Không thay thế văn bản nào; sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý nợ công 20/2017/QH14 (đã sửa theo Luật 90/2025/QH15) và bổ sung khoản 11a, 11b Điều 4 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15. Đã bị sửa: chưa thấy trên trang nguồn (Luật 143/2025 dẫn chiếu Luật Thuế TNDN 'đã sửa theo Luật 141/2025'). Bản hợp nhất: Luật Quản lý nợ công có VBHN 59/VBHN-VPQH 2026 theo tin luatvietnam - chưa kiểm nguồn hạng 1. Văn bản hướng dẫn: Nghị định 84/2026/NĐ-CP về quản lý nợ công (theo tin luatvietnam, không thuộc phạm vi thuế) - chưa kiểm nguồn hạng 1.

Nguyên văn điều khoản hiệu lực thi hành

Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 2. Bổ sung khoản 11a và khoản 11b vào sau khoản 11 Điều 4 của Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 như sau: “11a. Thu nhập của nhà đầu tư từ lãi trái phiếu Chính phủ Việt Nam. 11b. Thu nhập của bên cho vay nước ngoài từ lãi, phí phát sinh từ khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.”. Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp 1. Đối với chương trình, dự án đã được phê duyệt đề xuất chương trình, dự án hoặc chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không phải thực hiện thủ tục đề xuất khoản vay; trường hợp có thay đổi nội dung về việc tăng trị giá khoản vay sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải thực hiện thủ tục đề xuất khoản vay theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Luật này. 2. Đối với các chương trình, dự án áp dụng cơ chế đặc thù về nợ công theo nghị quyết của Quốc hội thì các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước được lựa chọn tiếp tục áp dụng theo nghị quyết đã ban hành hoặc theo quy định của Luật này. 3. Đối với điều ước quốc tế, thỏa thuận vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã được cơ quan đề xuất gửi hồ sơ trình cấp có thẩm quyền về việc đàm phán, ký, phê chuẩn, phê duyệt, sửa đổi, bổ sung, gia hạn trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15. 4. Chương trình, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cơ chế tài chính, điều kiện cho vay lại trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo cơ chế đã phê duyệt.

Văn bản liên quan

Văn bản lấy từ Cổng thông tin điện tử Chính phủ và Công báo. Tóm tắt do Kế Toán Bảo Lộc biên soạn để dễ đọc, đúng đến ngày kiểm tra hiệu lực ghi ở trên; không thay thế tư vấn cho trường hợp cụ thể. Khi áp dụng, hãy đọc nguyên văn điều khoản trong file gốc.