Văn bản này nói về gì?
Luật Đầu tư mới; khoản 2 Điều 50 viết lại điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Thuế TNDN về dự án được ưu đãi đầu tư đặc biệt. Ban hành 11/12/2025, hiệu lực 01/03/2026. Phụ lục IV của luật là danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (đã được Nghị quyết 66.17/2026 cắt giảm).
Có hiệu lực từ
01/03/2026
Trạng thái
Dành cho
Doanh nghiệp
Liên hệ với văn bản khác
- Thay thế / sửa đổi
- Thay thế Luật Đầu tư 61/2020/QH14 (đã sửa bởi 14 luật: 72/2020, 03/2022, 05/2022, 08/2022, 09/2022, 20/2023, 26/2023, 27/2023, 28/2023, 31/2024, 33/2024, 43/2024, 57/2024, 90/2025) - hết hiệu lực từ 01/3/2026, trừ Điều 7 và Phụ lục IV hết hiệu lực từ 01/7/2026. Điều 50 sửa Luật Dược 105/2016, Luật Thuế TNDN 67/2025 (điểm h khoản 2 Điều 12), Luật Đường sắt 95/2025. Đã bị sửa: trang vanban.chinhphu.vn liệt kê 'Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư' trong mục văn bản khác nhưng không có link/số hiệu - NGƯỜI KIỂM xác minh (có thể là luật của QH16 năm 2026). Bản hợp nhất: Luật Đầu tư 2020 từng có VBHN 134/VBHN-VPQH; với Luật 143/2025 chưa thấy. Văn bản hướng dẫn: chưa thấy trên trang nguồn (NĐ hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 chưa kiểm).
Nguyên văn điều khoản hiệu lực thi hành
Điều 51. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. 3. Khoản 3 Điều 50 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. 4. Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15, Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 26/2023/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đầu tư năm 2020) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ Điều 7 và Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020 hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. 5. Cá nhân là công dân Việt Nam được sử dụng số định danh cá nhân thay thế cho bản sao thẻ Căn cước công dân, Hộ chiếu và các giấy tờ chứng thực cá nhân khác khi thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Luật Đầu tư trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký đầu tư. 6. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu đến quy định về quyết định phê duyệt dự án, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư thì thực hiện theo quy định về chấp thuận chủ trương đầu tư tại Luật này. 7. Quy định tại khoản 1 Điều 41 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 được áp dụng đối với dự án đã được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương […] Điều 52. Điều khoản chuyển tiếp 1. Nhà đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện dự án đầu tư theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư đã được cấp. 2. Nhà đầu tư không phải thực hiện lại thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư theo quy định của Luật này đối với dự án đầu tư thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị và xây dựng trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành; b) Dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhà ở, đô thị, xây dựng và nhà đầu tư đã triển khai thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành; c) Nhà đầu tư đã trúng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành; d) Dự án được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành. […]
Văn bản liên quan
Nghị quyết giảm thuế TNCN, TNDN cho năm 2026 và 2027
Sửa Nghị định 168/2025 về đăng ký doanh nghiệp
Quản lý thuế với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (thay NĐ 132/2020)
Thông tư 89/2026: mẫu tờ khai và thủ tục khai thuế mới
Thông tư về đăng ký thuế (thay TT 86/2024)
Cắt giảm ngành nghề kinh doanh có điều kiện (dịch vụ kế toán không còn là ngành có điều kiện)